Quy trình – thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

4/5 - (3 bình chọn)

Hầu hết, các nhà đầu tư đến đầu tư tại thị trường Việt Nam đều gặp phải ít nhiều các rắc rối trong vấn đề về thủ tục pháp lý; các loại giấy phép để hợp pháp hoạt động kinh doanh. Nhằm giải quyết các vướng mắc mà thương nhân nước ngoài gặp phải Luật Hồng Minh chuyên tư vấn thành lập công ty có vốn nước ngoài, cung cấp Hồ sơ thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài, đại diện khách hàng nộp hồ sơ thành lập công ty vốn nước ngoài cho cơ quan Nhà nước. Vì thế khách hàng sẽ không phải mất thời gian làm thủ tục hành chính.

Quy trình - thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Căn cứ theo Luật Đầu tư năm 2014 bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2015 và Luật doanh nghiệp 2014

Quy trình thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện như sau:

Bước 01: Đăng ký chủ trương đầu tư với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Đối với các dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư thì Nhà đầu tư nước ngoài khi vào Việt Nam đầu tư thực hiện dự án thì phải làm thủ tục đăng ký chủ trương đầu tư với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Hồ sơ gồm có:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao chứng minh nhân dân; thẻ căn cước hoặc hộ chiếu;
  • Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án; mục tiêu đầu tư; quy mô đầu tư; vốn đầu tư và phương án huy động vốn; địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau:

+ Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;
+ Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;
+ Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;
+ Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;
+ Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ; xuất xứ công nghệ; sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính; tình trạng sử dụng của máy móc; thiết bị và dây chuyền công nghệ chính. (Đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao);
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Cơ quan nộp hồ sơ: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Thời hạn giải quyết: Từ 35-40 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

Bước 02: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong các trường hợp sau đây:

Thứ 1: Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

Thứ 2: Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế sau:

– Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
– Có tổ chức kinh tế quy định như trên nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;
– Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định như trên nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên.

Hồ sơ gồm có:

  • Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo mẫu;
  • Báo cáo tình hình hoạt động, năng lực tài chính của doanh nghiệp kèm theo Báo cáo tài chính kiểm toán năm gần nhất. (Đối với dự án đầu tư mới). Hoặc báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư. (Đối với Hợp đồng hợp tác kinh doanh);
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh với các nội dung theo qui định tại Điều 55 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006;
  • Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp sử dụng vốn nhà nước để đầu tư hoặc liên doanh; liên kết với các thành phần kinh tế khác theo qui định của pháp luật.
  • Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư.
  • Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận ĐKKD. Hoặc giấy tờ tương đương khác của nhà đầu tư là tổ chức. (Đối với nhà đầu tư nước ngoài phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định); Quyết định uỷ quyền kèm theo bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân. Hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân khác của người đại diện theo uỷ quyền;
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của nhà đầu tư là cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn lực. Hoặc Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
  • Giấy tờ về địa điểm thực hiện dự án: Thoả thuận nguyên tắc hoặc hợp đồng thuê địa điểm và các giấy tờ pháp lý liên quan chứng minh quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp địa điểm và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gốc. Cơ quan nộp hồ sơ: Cơ quan đăng ký đầu tư.

Thời hạn giải quyết:

  • Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư: 15 – 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ.
  • Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư: 05 – 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

Bước 03: Thành lập doanh nghiệp cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Sau khi có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhà đầu tư cần chuẩn bị hồ sơ để thành lập doanh nghiệp.

Hồ sơ gồm có:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên/ Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. (Danh sách người đại diện theo ủy quyền nếu có);
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Thẻ căn cước công dân; Giấy chứng minh nhân dân; Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;
+ Quyết định thành lập; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân; Giấy chứng minh nhân dân; Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức
+ Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Cơ quan nộp hồ sơ:

Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư

Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.

Mời bạn xem thêm dịch vụ thành lập công ty giá rẻ của Công ty Luật Hồng Minh: https://luathongminh.com/dich-vu-thanh-lap-cong-ty-uy-tin-tron-goi-gia-re/

CÔNG TY TƯ VẤN LUẬT HỒNG MINH

Hotline: 0843 246 222

Email: tuvanhongminh@gmail.com

Trụ sở chính: Số 31 Ngõ 221 Vĩnh Hưng, phường Vĩnh Hưng, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội

VPGD: Phòng 611, toà 27A1 Green star, 234 Phạm Văn Đồng, Cổ Nhuế 1, Bắc Từ Liêm, Hà Nội.

Tags: , , , , , , , , ,

Để lại ý kiến của bạn:

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin tức khác

Design by Công ty Công nghệ và Truyền thông Ngọc Thắng
0843.246.222