Chia tài sản trong thời kì hôn nhân có phải công chứng không?

Chia tài sản trong thời kì hôn nhân có phải công chứng không?
5 (100%) 5 votes

CÂU HỎI

Chào luật sư, tôi có vướng mắc muốn nhờ luật sư tư vấn như sau. Hai vợ chồng tôi muốn chia tài sản chung để phục vụ yêu cầu kinh doanh riêng của mỗi người. Xin luật sư cho biết văn bản chia tài sản chung phải có nội dung gì? Có nhất thiết phải công chứng hay không? Nếu phải công chứng thì phí công chứng hết bao nhiêu? Mong sớm nhận được phản hồi từ luật sư, tôi xin cảm ơn!

CHIA TÀI SẢN TRONG THỜI KÌ HÔN NHÂN CÓ PHẢI CÔNG CHỨNG KHÔNG?

TRẢ LỜI

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu của mình đến Luật Hồng Minh về câu hỏi của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau:

1. Căn cứ pháp lý

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Thông tư số 257/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn; điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên.

2. Luật sư tư vấn

Căn cứ theo quy định tại Điều 38 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.

1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.
3. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

Như vậy

Hai vợ chồng bạn khi thỏa thuận với nhau về chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân thì hai bạn phải làm thủ tục ký kết văn bản thỏa thuận về việc chia tài sản chung của vợ chồng.
Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật thì hai bạn có quyền tự do thỏa thuận việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân nhưng không được thuộc các trường hợp dưới đây, nếu thuộc một trong các trường hợp dưới đây thì việc thỏa thuận giữa hai vợ chồng bạn được xem là vô hiệu:

+ Việc chia tài sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên; con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự. Hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

+Việc chia tài sản nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

  • Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng;
  • Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại;
  • Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản;
  • Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức;
  • Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước.

Hình thức của thỏa thuận

Phải được lập thành văn bản. (Có công chứng theo quy định của pháp luật như đối với bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu bất động sản; quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất). Còn đối với các loại tài sản khác thì không bắt buộc công chứng mà chỉ là do thỏa thuận giữa hai vợ chồng bạn hoặc do yêu cầu của một bên muốn công chứng văn bản phân chia tài sản chung này.

Lưu ý: Trong trường hợp, hai vợ chồng bạn không thỏa thuận được việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân thì hai bạn có thể làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết.

Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân:

  • Thứ nhất. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản.
  • Thứ hai. Trong trường hợp tài sản được chia mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định.
  • Thứ ba. Trong trường hợp Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì việc chia tài sản chung có hiệu lực kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Trừ trường hợp hai vợ chồng có thỏa thuận khác, về nguyên tắc quyền, nghĩa vụ về tài sản giữa vợ, chồng với người thứ ba phát sinh trước thời điểm việc chia tài sản chung có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý.

Về phí công chứng văn bản thỏa thuận về việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân:

Bạn có thể tham khảo quan Thông tư số 257/2016/TT-BTC. Theo đó, mức thu phí công chứng sẽ căn cứ trên giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch:

  • Dưới 50 triệu đồng: 50 nghìn
  • Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng: 100 nghìn
  • Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng: 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch.
  • Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng: 01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng.
  • Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng: 2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng.
  • Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng: 3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng.
  • Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng: 5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng.
  • Trên 100 tỷ đồng: 32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng. (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp).

Như vậy, tùy thuộc vào giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng mà mức thu phí công chứng văn bản thỏa thuận giữa hai vợ chồng bạn sẽ khác nhau.

CÔNG TY TƯ VẤN LUẬT HỒNG MINH

Hotline: 0969 439 507

Email: tuvanhongminh@gmail.com

Trụ sở chính: Số 31 Ngõ 221 Vĩnh Hưng, phường Vĩnh Hưng, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội

VPGD: Phòng 611, toà 27A1 Green star, 234 Phạm Văn Đồng, Cổ Nhuế 1, Bắc Từ Liêm, Hà Nội.

Tags: , , , , , , , , ,

Để lại ý kiến của bạn:

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Tin tức khác

Design by Công ty Công nghệ và Truyền thông Ngọc Thắng
0843.246.222