Thủ tục cử hòa giải viên lao động

Rate this post

Hòa giải viên lao động là người có chức năng hòa giải các tranh chấp lao động. Việc cử hòa giải viên lao động tham gia phải quyết tranh chấp lao động phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Bên cạnh đó; trong suốt quá trình đảm nhiệm chức vụ hòa giải viên thì hòa giải viên lao động cũng cần phải đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật. Trong bài viết dưới đây; Luật Hồng Minh xin tư vấn đến các quý khách hàng thẩm quyền; trình tự; thủ tục cử hòa giải viên lao động và chế độ, điều kiện hoạt động của hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật hiện hành.

1. Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Lao động năm 2019;
  • Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

thủ tục cử hòa giải viên lao động

2. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cử hòa giải viên lao động

2.1. Thẩm quyền cử hòa giải viên lao động:

  • Việc cử hòa giải viên lao động thực hiện nhiệm vụ hòa giải do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; hoặc Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội thực hiện theo phân cấp trong quy chế quản lý hòa giải viên lao động.

2.2. Trình tự, thủ tục cử hòa giải viên lao động

+ Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động; tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề và yêu cầu hỗ trợ phát triển quan hệ lao động được gửi đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; hoặc Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc hòa giải viên lao động.

+ Trường hợp hòa giải viên lao động trực tiếp nhận đơn yêu cầu từ đối tượng tranh chấp đề nghị giải quyết thì trong thời hạn 12 giờ kể từ khi tiếp nhận đơn; hòa giải viên lao động phải chuyển cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; hoặc Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội đang quản lý hòa giải viên lao động để phân loại xử lý;

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu; theo phân cấp quản lý, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; hoặc Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phân loại và có văn bản cử hòa giải viên lao động giải quyết theo quy định.

+ Trường hợp tiếp nhận đơn từ hòa giải viên lao động theo quy định tại điểm a khoản này; thì trong thời hạn 12 giờ kể từ khi tiếp nhận đơn,;theo phân cấp quản lý, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; hoặc Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội ra văn bản cử hòa giải viên lao động theo quy định.

  • Tùy theo tính chất phức tạp của vụ việc, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; hoặc Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội có thể cử một hoặc một số hòa giải viên lao động cùng tham gia giải quyết.

3. Chế độ, điều kiện hoạt động của hòa giải viên lao động

3.1. Hòa giải viên lao động được hưởng các chế độ:

+ Mỗi ngày thực tế thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động do cơ quan có thẩm quyền cử được hưởng tiền bồi dưỡng mức 5% tiền lương tối thiểu tháng tính bình quân các vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ (từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ).

+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể xem xét; trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định áp dụng mức bồi dưỡng cao hơn mức quy định tại điểm này phù hợp với khả năng ngân sách địa phương;

+ Được cơ quan; đơn vị; tổ chức nơi đang công tác tạo điều kiện bố trí thời gian thích hợp để tham gia thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định;

+ Được áp dụng chế độ công tác phí quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước trong thời gian thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định;

+ Được tham gia tập huấn; bồi dưỡng; nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ do cấp có thẩm quyền tổ chức;

+ Được khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua; khen thưởng về thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định;

+ Được hưởng các chế độ khác theo quy định của pháp luật.

3.2. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan:

+ Cơ quan cử hòa giải viên lao động quy định tại Điều 95 Nghị định này có trách nhiệm bố trí địa điểm; phương tiện làm việc; tài liệu; văn phòng phẩm và các điều kiện cần thiết khác để hòa giải viên lao động làm việc.

+ Kinh phí chi trả các chế độ; điều kiện hoạt động quy định tại khoản 1; khoản 2 Điều 96 Nghị định 145/2020/NĐ-CP do ngân sách nhà nước bảo đảm. Việc lập dự toán; quản lý và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Hồng Minh chúng tôi về thẩm quyền; trình tự; thủ tục cử hòa giải viên lao động và chế độ; điều kiện hoạt động của hòa giải viên lao động. Nếu quý khách hàng còn có câu hỏi hay băn khoăn nào khác cần được tư vấn; hướng dẫn; giải đáp liên quan đến vấn đề này, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua số hotline: 0843.246.222 hoặc tuvanhongminh@gmail.com để được các luật sư của chúng tôi tư vấn, hỗ trợ và giải đáp trực tiếp. 

Để lại ý kiến của bạn:

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin tức khác

Design by Công ty Công nghệ và Truyền thông Ngọc Thắng
0843.246.222