Thù Lao Dịch Vụ Đấu Giá Tài Sản 2021

Rate this post
Một trong những vấn đề được chủ thể thông qua dịch vụ đấu giá tài sản để bán tài sản quan tâm nhiều nhất đấy chính là thù lao của dịch vụ đấu giá tài sản. Trong bài viết dưới đây; Luật Hồng Minh xin tư vấn đến các quý khách hàng quy định của pháp luật về thù lao dịch vụ đấu giá tài sản.

1. Căn cứ pháp lý

  • Luật Đấu giá tài sản năm 2016;
  • Thông tư số 5/2017/TT-BTC Thông tư của Bộ Tài Chính quy định khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định tại luật đấu giá tài sản;
  • Thông tư số 108/2020/TT-BTC Thông tư của Bộ Tài Chính sửa đổi; bổ sung một số điều của thông tư số 45/2017/tt-btc ngày 12 tháng 5 năm 2017 của bộ trưởng bộ tài chính quy định khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định tại luật đấu giá tài sản.

2. Quy định chung về thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản

  • Thù lao dịch vụ đấu giá; chi phí đấu giá tài sản do người có tài sản đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản. Trường hợp đấu giá tài sản quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật Đấu giá tài sản năm 2016 thì thù lao dịch vụ đấu giá được xác định theo cơ chế giá dịch vụ theo khung do Bộ Tài chính quy định.
  • Chi phí đấu giá tài sản bao gồm chi phí niêm yết; thông báo công khai; chi phí thực tế hợp lý khác cho việc đấu giá tài sản do người có tài sản đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản thỏa thuận.
Thù lao dịch vụ đấu giá tài sản
Thù lao dịch vụ đấu giá tài sản

3. Khung thù lao dịch vụ đấu giá

–  Khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản cho một hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản trong trường hợp đấu giá thành được quy định như sau:

+ Mức thù lao tối thiểu: 1.000.000 đồng/01 hợp đồng (Một triệu đồng/một hợp đồng);

+ Mức thù lao tối đa tương ứng từng khung giá trị tài sản theo giá khởi điểm được quy định tại Phụ lục I; Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 108/2020/TT-BTC nhưng không vượt quá 400.000.000 đồng/01 hợp đồng (Bốn trăm triệu đồng/một hợp đồng).

–  Thù lao dịch vụ đấu giá tài sản quy định tại khoản 1 Điều này chưa bao gồm: thuế giá trị gia tăng và chi phí đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật đấu giá tài sản năm 2016.

–  Trường hợp đấu giá tài sản không thành thì người có tài sản đấu giá thanh toán cho tổ chức đấu giá tài sản các chi phí đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật đấu giá tài sản đã được hai bên thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản.

–  Việc xác định thù lao dịch vụ đấu giá tài sản; chi phí đấu giá tài sản cụ thể cho từng hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản do người có tài sản đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản trên cơ sở kết quả lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản và quy định về thù lao dịch vụ đấu giá tài sản, chi phí đấu giá tài sản tại Luật đấu giá tài sản. Người có tài sản chịu trách nhiệm về việc quyết định mức cụ thể thù lao dịch vụ đấu giá tài sản; đảm bảo thù lao dịch vụ đấu giá tài sản trong khung thù lao do Bộ Tài chính quy định tại Thông tư số 108/2020/TT-BTC và không cao hơn mức thù lao tối đa tương ứng với khung giá trị tài sản theo giá khởi điểm quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 108/2020/TT-BTC.

–  Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá tài sản; người có tài sản đấu giá thanh toán cho tổ chức đấu giá thù lao dịch vụ đấu giá tài sản; các chi phí đấu giá quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật đấu giá tài sản năm 2016. Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

4. Chi phí dịch vụ

Chi phí dịch vụ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, quản lý tài sản và dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá

Cá nhân, tổ chức có yêu cầu và được tổ chức đấu giá tài sản cung cấp dịch vụ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; quản lý tài sản và dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá thì phải trả chi phí dịch vụ cho tổ chức đấu giá tài sản theo thỏa thuận giữa các bên.

Lời kết

Trên đây là một số nội dung tư vấn của Luật Hồng Minh chúng tôi về thù lao dịch vụ đấu giá tài sản. Nếu quý khách hàng còn có câu hỏi hay băn khoăn nào khác cần được tư vấn, hướng dẫn; quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua số hotline: 0843.246.222; hoặc tuvanhongminh@gmail.com để được các luật sư của chúng tôi tư vấn và hỗ trợ trực tiếp.

Để lại ý kiến của bạn:

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin tức khác

Design by Công ty Công nghệ và Truyền thông Ngọc Thắng
0843.246.222